Công cụ chuyển đổi đơn vị thể tích

Chuyển đổi thể tích

Chuyển đổi theo thời gian thực (nhập bất kỳ giá trị nào để tự động hiển thị các đơn vị phổ biến)

Các mốc thể tích tham khảo phổ biến

Đối tượng Lít (L) Mi-li-lít (mL) Gallon Mỹ (gal)
Một muỗng cà phê (nấu ăn) 0.005 5 0.0013
Một muỗng canh (nấu ăn) 0.015 15 0.004
Một cốc nước (250mL) 0.25 250 0.066
Lon nước ngọt (tiêu chuẩn) 0.33 330 0.087
Chai nước khoáng nhỏ 0.5 500 0.132
Chai rượu vang (tiêu chuẩn) 0.75 750 0.198
Chai cola lớn 2 2000 0.528
Bình nước (tiêu chuẩn) 18.9 18900 5
Bồn tắm (thông thường) 200-300 200000-300000 53-79
Bình xăng ô tô (sedan) 40-60 40000-60000 11-16
Hồ bơi tiêu chuẩn (50m×25m×2m) 2500000 2500000000 660430
Container 20 feet ~33000 ~33000000 ~8717
Máu trong cơ thể người (người lớn) 4.5-5.5 4500-5500 1.2-1.5
Một giọt nước 0.00005 0.05 0.000013

Quan hệ chuyển đổi

Đơn vị hệ mét (lấy lít làm cơ sở)

1 mét khối (m³) = 1.000 lít (L)
1 đề-xi-mét khối (dm³) = 1 lít (L)
1 lít (L) = 1.000 mi-li-lít (mL)
1 xăng-ti-mét khối (cm³) = 1 mi-li-lít (mL)
1 mi-li-lít (mL) = 1.000 mi-li-mét khối (mm³)
1 héc-tô-lít (hL) = 100 lít (L)
1 đề-ca-lít (daL) = 10 lít (L)
1 đề-xi-lít (dL) = 0,1 lít (L)
1 xen-ti-lít (cL) = 0,01 lít (L)

Đơn vị Mỹ

1 gallon Mỹ (gal) ≈ 3,78541 lít (L)
1 quart Mỹ (qt) ≈ 0,946353 lít (L)
1 pint Mỹ (pt) ≈ 0,473176 lít (L)
1 cốc Mỹ (cup) ≈ 0,236588 lít (L)
1 ounce chất lỏng Mỹ (fl oz) ≈ 0,0295735 lít (L)
1 muỗng canh Mỹ (tbsp) ≈ 0,0147868 lít (L)
1 muỗng cà phê Mỹ (tsp) ≈ 0,00492892 lít (L)

Đơn vị Anh (hệ Imperial)

1 gallon Anh (gal) ≈ 4,54609 lít (L)
1 quart Anh (qt) ≈ 1,13652 lít (L)
1 pint Anh (pt) ≈ 0,568261 lít (L)
1 ounce chất lỏng Anh (fl oz) ≈ 0,0284131 lít (L)

Đơn vị khác

1 thùng (barrel) ≈ 158,987 lít (L) [thùng dầu mỏ]
1 foot khối (ft³) ≈ 28,3168 lít (L)
1 inch khối (in³) ≈ 0,0163871 lít (L)
1 yard khối (yd³) ≈ 764,555 lít (L)

So sánh giữa các hệ đơn vị

1 gallon Mỹ ≈ 0,8327 gallon Anh
1 gallon Anh ≈ 1,201 gallon Mỹ
1 mét khối ≈ 264,172 gallon Mỹ ≈ 219,969 gallon Anh
1 mét khối ≈ 35,3147 foot khối

Lĩnh vực ứng dụng

Lít, mi-li-lít: sinh hoạt hằng ngày, nấu ăn, phòng thí nghiệm, y tế
Mét khối: kỹ thuật, xây dựng, thể tích khí
Gallon Mỹ: nhiên liệu và hàng hóa dạng lỏng tại Hoa Kỳ
Gallon Anh: Vương quốc Anh và các nước Khối Thịnh vượng chung
Foot khối: vật liệu xây dựng, lưu lượng khí
Thùng (barrel): công nghiệp dầu mỏ và bia
Cốc, ounce, muỗng canh, muỗng cà phê: nấu ăn, pha chế

Chuyển đổi hàng loạt (mỗi dòng một giá trị, định dạng: số đơn vị)

Giới thiệu về đơn vị thể tích:

Mét khối (m³):Đơn vị thể tích chuẩn trong Hệ đo lường quốc tế (SI), bằng thể tích khối lập phương có cạnh dài 1 mét. Thường dùng để đo thể tích các vật lớn, phòng ốc, hàng hóa, v.v.

Lít (L) / Mi-li-lít (mL):Các đơn vị dung tích phổ biến nhất trong đời sống hằng ngày. 1 lít bằng 1 đề-xi-mét khối, 1 mi-li-lít bằng 1 xăng-ti-mét khối. Dùng rộng rãi cho đồ uống, thuốc dạng lỏng, nấu ăn, v.v.

Gallon (gallon):Đơn vị dung tích thông dụng ở Anh và Mỹ, nhưng gallon Mỹ và gallon Anh có dung tích khác nhau. Gallon Mỹ khoảng 3,785 lít, còn gallon Anh khoảng 4,546 lít. Cần phân biệt rõ khi mua hàng nhập khẩu.

Foot khối (ft³):Đơn vị thể tích hệ Anh, bằng thể tích khối lập phương có cạnh dài 1 foot. Thường dùng trong xây dựng, ngành gỗ, bê tông và các ngành liên quan.

Thùng (barrel):Chủ yếu dùng trong ngành dầu mỏ; 1 thùng dầu xấp xỉ 159 lít. Ngành bia cũng sử dụng thùng làm đơn vị, nhưng tiêu chuẩn dung tích có thể khác nhau.

Đơn vị nấu ăn:Cốc, ounce chất lỏng, muỗng canh, muỗng cà phê,... là các đơn vị thể tích thường dùng trong nấu ăn; tiêu chuẩn có thể chênh lệch nhẹ giữa các quốc gia và khu vực. Hãy chú ý hệ đơn vị khi làm theo công thức.